Đối phó tình trạng vi khuẩn Hp kháng kháng sinh bằng liệu pháp từ thiên nhiên

Vi khuẩn kháng kháng sinh – vấn đề toàn cầu

Kháng kháng sinh là được hiểu là vi khuẩn có khả năng chống lại các tác dụng của thuốc, cụ thể là kháng sinh được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn như: viêm họng do nhiễm khuẩn, viêm mũi, viêm phế quản,… Các vi khuẩn kháng kháng sinh sẽ trở nên khó điều trị hơn, đòi hỏi các loại kháng sinh thế hệ mới có hiệu lực cao hơn thay thế hoặc dùng kết hợp nhiều loại với liều cao hơn. Cả hai phương án này có thể dẫn đến hậu quả là đắt hơn về chi phí hoặc tăng tỷ lệ các tác dụng phụ gặp phải.

Các vi khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh được gọi là vi khuẩn đa kháng hoặc trở thành siêu vi khuẩn (superbugs). Các loại vi khuẩn này không những chống lại được hầu hết các loại kháng sinh điều trị mà còn tạo ra các thế hệ sau cũng có khả năng này.

vi khuẩn Hp kháng kháng sinhTheo tổng kết của tổ chức Y tế thế giới (WHO), vi khuẩn kháng kháng sinh đang gia tăng mạnh trên toàn thế giới. Ước tính có tới 700,000 đến vài triệu người chết do hậu quả của kháng kháng sinh mỗi năm. Hiện nay, tại Mỹ, mỗi năm có ít nhất 2 triệu người bị nhiễm vi khuẩn kháng kháng sinh và ít nhất 23,000 người đã chết vì loại vi khuẩn này. Đã có nhiều tổ chức đứng lên kêu gọi hành động toàn cầu nhằm giải quyết mối đe dọa này. Đặc biết tại các quốc gia nghèo, nơi có hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe yếu sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn.

Vi khuẩn HP kháng kháng sinh đang là vấn đề đáng báo động trong điều trị các bệnh chuyên khoa tiêu hóa:

Sự thất bại trong điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (hay còn gọi là vi khuẩn Hp) hay cụ thể hơn là tình trạng kháng kháng sinh của khuẩn Hp đang là vấn đề đáng báo động làm đau đầu cộng đồng bác sỹ chuyên khoa tiêu hóa trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng.

Phác đồ thường dùng trong điều trị vi khuẩn Hp dương tính:

  • Phác đồ lựa chọn đầu tiên: sử dụng tại khu vực có tỷ lệ kháng clarithromycin < 20%: Thuốc ức chế bơm proton (PPI) và 2 trong 3 kháng sinh: Clarithromycin/ Amoxicilin/ Metronidazol.
  • Phác đồ 4 thuốc thay thế: Khi có kháng kháng sinh hoặc tại vùng có tỉ lệ kháng clarithromycin trên 20%, dùng 14 ngày bao gồm:
    • Thuốc ức chế bơm proton (PPI).
    • Thuốc bao vết loét và trung hòa acid dạ dày.
    • Kháng sinh Metronidazol.

Vi khuẩn Hp kháng kháng sinh và các số liệu nghiên cứu:

Mặc dù H. pylori rất nhạy cảm với nhiều kháng sinh trong ống nghiệm, nhưng khi sử dụng trên bệnh nhân, kết quả của 83 nghiên cứu về tình trạng kháng kháng sinh của các chủng H. pylori ở các quốc gia khác nhau trên thế giới trong 6 năm từ năm 2009 đến năm 2014 cho thấy: tình trạng kháng kháng sinh đang ngày càng gia tăng nghiêm trọng trên toàn thế giới.

Tham khảo nghiên cứu tại: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4572030/

Kết quả toàn bộ tỷ lệ kháng kháng sinh của H. pylori là:

  • 19,47% đối với clarithromycin.
  • 47,22% đối với metronidazole.
  • 14,67% đối với amoxicillin.

Kháng Clarithromycin

Clarithromycin là kháng sinh mạnh nhất dùng trong điều trị nhiễm H. pylori nên vấn đề kháng clarithromycin rất quan trọng. Tỷ lệ kháng clarithromycin trung bình là 19,74%.

Sự gia tăng kháng clarithromycin đã xảy ra ở Châu Á, từ 15,28% năm 2009 lên 32,46% vào năm 2014, trong đó ở Ấn Độ (58,8%) và Trung Quốc (46,54%).

Trong những năm gần đây do sử dụng clarithromycin trên diện rộng đối với các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp ở nơi công cộng, đặc biệt ở trẻ em, sự kháng clarithromycin đã gia tăng ở nhiều vùng.

Kháng Metronidazole

Metronidazole là kháng sinh bị kháng phổ biến nhất ở H. pylori và kháng metronidazole tổng thể phát hiện ở 47,22% trong đó Châu Á 46,57%.

Ở các nước phát triển khoảng 30% chủng H. pylori kháng metronidazole. Sự liên quan giữa kháng metronidazole và tình trạng kinh tế xã hội có thể là do sử dụng metronidazole và các thuốc liên quan đến các bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến phụ khoa, nha khoa và ký sinh trùng.

Kháng Amoxicillin

Amoxicillin được đề xuất để điều trị chống H. pylori ở vùng có kháng metronidazole cao, tuy nhiên tỷ lệ kháng cũng đã lên đến 14,67%.

Kháng sinh kháng sinh H. pylori trên toàn thế giới đối với clarithromycin và metronidazole đã tăng lên trong suốt 6 năm qua. Kết quả này thật đáng báo động và cần có một kế hoạch mới để điều trị tận gốc bệnh nhiễm H. pylori.

Do sự phổ biến của các chủng kháng H. pylori kháng kháng sinh, ngày càng có nhiều người tìm kiếm các hợp chất diệt khuẩn an toàn và hiệu quả ngăn cản sự phát triển của H. pylori. Trong đó, curcumin là một trong những hoạt chất thiên nhiên lựa chọn đầu tay vì mục tiêu diệt Hp khi viêm loét dạ dày-tá tràng.

vi khuẩn Hp kháng kháng sinh
Tỷ lệ kháng kháng sinh ở vi khuẩn Hp ngày càng gia tăng trên toàn thế giới

Phương pháp tự nhiên dựa trên nghiên cứu khoa học trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày và nhiễm vi khuẩn Hp – Câu chuyện phytosome:

  • Kế thừa những thành tự khoa học tiên tiến và phát huy tác dụng tuyệt vời của hoạt chất curcumin, trung tâm nghiên cứu Dược phẩm tại Italy đã phát minh ra sản phẩm Curcumin phytosome giúp tăng khả năng hấp thu và đẩy mạnh hiệu quả tác dụng của curcumin lên rất nhiều lần. Kết quả nghiên cứu trên 18 người tình nguyện cho thấy sự gia tăng hấp thụ curcuminoid từ curcumin phytosome cao hơn khoảng 31,5 lần so với curcuminoids ở dạng tự do.
  • Phytosome là một cấu trúc sinh học, giống với cấu trúc tế bào cơ thể, liên kết với các phân tử Curcumin và dẫn Curcumin chui qua các khe tế bào một cách dễ dàng và nhanh chóng.
vi khuẩn Hp kháng kháng sinh, vi khuẩn, vi khuẩn Hp, Hp, Trực khuẩn, bệnh dạ dày, đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, trào ngược, ợ hơi, ợ chua, nóng rát, ho, buồn nôn, nghệ, nghệ vàng, curcumin, curcumin phytosome
Đối phó tình trạng vi khuẩn Hp kháng kháng sinh bằng liệu pháp từ thiên nhiên

Điểm nổi bật của curcumin phytosome còn có khả năng tiêu diệt 65 chủng Hp, chống viêm, tăng sản sinh chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, tăng nhanh sản sinh niêm mạc và làm liền sẹo.

  • Hoạt tính kháng khuẩnbảo vệ chống lại H. pylori của curcumin đối với 65 chủng vi khuẩn Hp đã được nghiên cứu thực nghiệm bởi các nhà khoa học. Hàm lượng trong máu của curcumin dao động từ 5 μg / ml đến 50 μg / ml, cho thấy hiệu quả của nó trong việc ức chế sự phát triển của  pylori trong ống nghiệm bất kể sự biến đổi gen của các chủng này.
  • Chống viêm toàn thân: lượng curcumin phytosome còn lại sau khi được giải phóng và tác dụng ngay tại dạ dày sẽ được hấp thu hoàn toàn tại ruột non. Bản chất curcumin là một kháng sinh tự nhiên hấp thu với nồng độ cao có tác dụng kìm hãm và diệt vi khuẩn Hp và phát huy tác dụng toàn thân.
  • Chống viêm tại chỗ: Cấu tạo tương tự tế bào giúp curcumin phytosome bám dính dễ dàng và xâm nhập vết loét cao gấp nhiều lần so với các dạng curcumin khác. Mật độ chất chống viêm này tại vết trợt rất cao, phát huy tác dụng chống viêm ngay tại vết loét.

Người bệnh đang đau rát trong giai đoạn cấp tính nhận thấy tác dụng rất nhanh, không còn cảm giác đau rát, nóng bỏng, bụng căng tức.

  • Làm tăng các yếu tố bảo vệ dạ dàynhư tăng tiết dịch nhày (mucin), giảm các enzyme gây viêm và các enzyme xúc tác quá trình gây viêm. Nhờ đó, quá trình viêm được kiểm soát, dẫn đến quá trình loét cũng được loại bỏ.
  • Curcumin có tính chất làm nhanh lành sẹo, nên với nồng độ cao, nó thúc đẩy quá trình lên da non và hàn gắn sẹo hiệu quả.
  • Curcumin phytosome là một chất chống oxy hóa mạnh, dọn dẹp hết các gốc tự do trong cơ thể.

Cơ chế bổ sung thành phần vách tế bào của vi khuẩn ruột trong điều trị viêm loét dạ dày dương tính Hp tại đích và cân bằng hệ vi sinh khuẩn ruột của Kukumin IP

Việc sử dụng đa kháng sinh liều cao lâu ngày dẫn đến một số tác dụng phụ như thay đổi vị giác, đắng miệng hoặc tiêu chảy do kháng sinh đồng thời tiêu diệt hệ vi khuẩn có lợi đường ruột, làm mất cân bằng vi sinh khoang miệng và đường tiêu hóa.

Hiện nay, các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng đã chỉ ra rằng các các vi khuẩn sống đã đưa lại các kết quả ý nghĩa trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày.

ImmunePath-IP® có bản chất là các peptidoglycan được tách ra từ thành tế bào của lợi khuẩn Lactobacillus paracasei với kỹ thuật thủy phân bằng enzyme. Khi vào dạ dày, đại tràng, Immunepath IP có vai trò như một kháng nguyên trong hệ tiêu hóa, giúp cân bằng hệ vi khuẩn trong hệ tiêu hóa và giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cả cơ chế toàn thân (hệ thống hạch bạch huyết) và cơ chế tế bào (các tế bào lympho T và bạch cầu), làm tăng khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể, đồng thời hỗ trợ curcumin phytosome diệt và ngăn chặt vi khuẩn Hp.

Immunepath IP giúp tái tạo niêm mạc đường tiêu hóa, tăng cường miễn dịch, nên phần niêm mạc bị tổn thương nhanh chóng hồi phục và tái tạo, giúp lành sẹo, ngăn ngừa tình trạng lan tràn ổ loét đồng thời khôi phục yếu tố bảo vệ cho niêm mạc.

Immunepath IP cung cấp các nguồn dưỡng chất thiết yếu cho vi khuẩn có lợi đường tiêu hóa, góp phần củng cố số lượng và chất lượng các lợi khuẩn sẵn có.

Nhờ Immunepath IP, niêm mạc được bảo vệ và hệ vi sinh đường ruột cân bằng, sự cân bằng nội môi được duy trì. Do vậy cả 3 chức năng trên (chức năng trao đổi chất, chức năng bảo vệ, chức năng dinh dưỡng) của vi khuẩn ruột đều được duy trì và cân bằng tự thân. Điều này làm cho hệ tiêu hóa và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.

Kukumin IP, viêm loét dạ dày, viêm loét dạ dày cấp và mạn tính, curcumin phytosome, curcuma phospholipid

Điện thoại tư vấn

18008076098 128 3766

Trả lời

Facebook chat