Nhiễm vi khuẩn H Pylori và các vấn đề cần chú ý

Nhiễm vi khuẩn H Pylori . Vi khuẩn H pylori là một sinh vật có mặt khắp nơi. Nó hiện diện trong khoảng 50% dân số toàn cầu. Nhiễm vi khuẩn H pylori mãn tính gây ra teo dạ dày. Nhiễm H pylori thậm chí gây dị sản ở dạ dày, và nó có liên quan đến bệnh loét dạ dày tá tràng. Con đường phổ biến nhất của nhiễm trùng H pylori là tiếp xúc qua đường miệng hoặc qua đường phân.

Các dấu hiệu và biểu hiện của nhiễm vi khuẩn H pylori là gì?

Nhìn chung, bệnh nhân nhiễm vi khuẩn H pylori không có triệu chứng và không có dấu hiệu lâm sàng cụ thể nào được mô tả. Khi có dấu hiệu và / hoặc triệu chứng, chúng có thể bao gồm những điều sau đây:
Buồn nôn
• Nôn
• Đau bụng
• Chứng ợ nóng
• Bệnh tiêu chảy
• Đói vào buổi sáng
• Chứng hôi miệng (hôi miệng)

Những xét nghiệm nào được sử dụng trong chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori?

Ở những bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm vi khuẩn H pylori, các xét nghiệm sau đây có thể hỗ trợ chẩn đoán:
  • Xét nghiệm kháng nguyên phân H pylori. Rất đặc hiệu (98%) và nhạy cảm (94%). Kết quả dương tính thu được trong giai đoạn đầu của nhiễm trùng.  Xét nghiệm có thể được sử dụng để phát hiện diệt trừ sau điều trị
  • Kiểm tra hơi thở urê carbon-13: Ở xét nghiệm này, bệnh nhân được cho uống Carbon-13, khi kiểm tra hơi thở. Nếu nồng độ carbon đã đánh dấu cao chứng minh bệnh nhân có nhiễm vi khuẩn H pylori.
  • Xét nghiệm huyết thanh: Độ đặc hiệu và độ nhạy cao (> 90%); hữu ích để phát hiện bệnh nhân mới nhiễm nhưng không phải là xét nghiệm tốt để theo dõi bệnh nhân được điều trị
Kháng sinh: Ở các khu vực địa lý có tỷ lệ kháng cao với metronidazole và clarithromycin. Vì vậy những kháng sinh này không nên được khuyến cáo là thuốc hàng đầu ở những khu vực như vậy.

Các giai đoạn diễn ra sau khi nhiễm Helicobacter pylori (H pylori) như thế nào?

Không có các bước chuẩn cho quá trình nhiễm H pylori, nhưng các bước sau đây trong quy trình bệnh được mô tả rõ:
  • Viêm dạ dày mãn tính
  • Viêm dạ dày teo
  • Siêu âm ruột: Có thể tiến triển thành loạn sản
  • Ung thư biểu mô dạ dày: Xem xét siêu âm và nội soi thực quản (EGD) ở bệnh nhân MALTomas dạ dày (u lympho mô bạch huyết liên quan đến niêm mạc) để biết chính xác hơn về bệnh.

Vai trò của nghiên cứu hình ảnh trong chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori (H pylori) là gì?

Các nghiên cứu hình ảnh thường không hữu ích trong chẩn đoán nhiễm H pylori. Tuy nhiên, chúng có thể hữu ích ở những bệnh nhân mắc bệnh phức tạp (ví dụ, bệnh loét, ung thư dạ dày, MALToma). Nội soi nâng cao với các bác sĩ lâm sàng được đào tạo đúng cách về các phương thức nâng cao hình ảnh (ví dụ, nội soi sắc ký, nội soi phóng đại độ phân giải cao) và phóng đại, cung cấp độ chính xác chẩn đoán cao cho viêm dạ dày, ngay cả trước khi xác nhận mô học, cũng như đối với teo niêm mạc ruột

Các thủ thuật được thực hiện trong đánh giá nhiễm trùng Helicobacter pylori (H pylori) là gì?

Nội soi: Thường cần thiết ở những bệnh nhân có triệu chứng loét dạ dày. Mục tiêu là để xem tình trạng niêm mạc dạ dày và tá tràng.
Sinh thiết cộng với nội soi: Lấy mẫu sinh thiết từ hang vị và các vị trí tổn thương dạ dày. Đồng thời thực hiện kiểm tra mô học trên các mẫu bệnh phẩm thu được.
Siêu âm cộng với nội soi.  Bắt buộc ở những bệnh nhân có kết quả sinh thiết dương tính đối với MALTomas. Biện pháp này cho phép xác định giai đoạn của bệnh chính xác hơn.

Những cân nhắc liên quan đến việc điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori) là gì?

  • Chỉ điều trị cho bệnh nhân có kết quả xét nghiệm dương tính đối với nhiễm H pylori.
  • Thời điểm tối ưu của việc loại trừ H pylori ở những người không có triệu chứng là trong giai đoạn tổn thương niêm mạc chưa xảy ra.
  • Điều quan trọng là phải xem xét khả năng kháng kháng sinh có thể khi lựa chọn chế độ điều trị.

Phác đồ trị liệu được FDA phê chuẩn để điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori) là gì và những tác dụng phụ là gì?

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ và các tổ chức quốc tế đã phê duyệt một số phác đồ kết hợp ba loại thuốc để điều trị nhiễm H pylori ở bệnh nhân bị loét dạ dày và tá tràng, như sau:
  • Omeprazole, amoxicillin và clarithromycin (OAC) trong 10 ngày
  • Bismuth subsalicylate, metronidazole và tetracycline (BMT) trong 14 ngày
  • Lansoprazole, amoxicillin và clarithromycin (LAC) trong 10 ngày hoặc 14 ngày

Những loại thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori)?

 Các loại thuốc khác được sử dụng trong điều trị nhiễm vi khuẩn H pylori bao gồm:
  • Thuốc chống tiêu chảy (ví dụ, bismuth subsalicylate)
  • Thuốc ức chế bơm proton (ví dụ: lansoprazole, omeprazole)
  • Thuốc ức chế thụ thể H2 (ví dụ, ranitidine, famotidine)

Khi nào phẫu thuật được chỉ định trong điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori)?

Không cần can thiệp phẫu thuật cho bệnh nhân nhiễm H pylori, nhưng có thể cân nhắc cho bệnh nhân bị biến chứng nặng, chẳng hạn như ung thư

Những bệnh nào khác được cho là có liên quan đến nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H pylori)?

Trên thực tế, mặc dù bệnh loét dạ dày là bệnh liên quan đến nhiễm vi khuẩn H pylori nhiều nhất. Nhưng vi khuẩn này dường như có liên quan đến sinh bệnh học của một số bệnh ngoài dạ dày khác. Chẳng hạn như u lympho liên quan đến niêm mạc (MALTomas), viêm mạch vành. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Bệnh thiếu máu do thiếu sắt. Bệnh ngoài da và các bệnh thấp khớp.
Mối liên quan giữa nhiễm vi khuẩn H pylori mạn tính với sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày được công nhận trên toàn thế giới. Ngoài ra, nhiễm vi khuẩn H pylori có thể giải phóng một số hoạt tính sinh học có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các tế bào thành phần của dạ dày. Nó sản sinh ra axit hydrochloric và tế bào enterochromaffin (ECL) (ví dụ, tế bào G và tế bào D). Nhiễm H pylori cũng sản sinh ra gastrin và somatostatin. Bằng chứng cho thấy H pylori ức chế tế bào D và kích thích tế bào G. H pylori có một số cơ chế điều khiển có khả năng bật hoặc tắt phiên mã của các gen khác nhau khi cần thiết.

Sự liên quan giữa nhiễm trùng Helicobacter pylori (H pylori) và khối u ác tính là gì?

Mối liên quan mạnh mẽ được báo cáo giữa nhiễm H pylori, u lympho dạ dày và ung thư biểu mô tuyến của dạ dày. Việc loại trừ H pylori có thể làm giảm nguy cơ ung thư hay không vẫn chưa xác định được.

Nhiễm Helicobacter pylori (H pylori) lây truyền như thế nào?

Con đường phổ biến nhất của nhiễm H pylori là tiếp xúc qua đường miệng (dịch dạ dày được truyền từ miệng sang miệng) hoặc tiếp xúc qua đường phân (từ phân sang miệng). Cha mẹ và anh chị em dường như đóng vai trò chính trong việc truyền bệnh.
Hình vi khuẩn H pylori bám dính vào niêm mạc dạ dày ở người nhiễm vi khuẩn H pylori
Hình vi khuẩn H pylori bám dính vào niêm mạc dạ dày ở người nhiễm vi khuẩn H pylori

Cơ chế bệnh sinh của nhiễm trùng Helicobacter pylori (H pylori) là gì?

Nhiễm vi khuẩn H pylori gây ra những thay đổi teo và thậm chí tăng tế bào dị sản ở dạ dày.
Đúng vậy, sự bám dính của H pylori với các tế bào dạ dày làm giảm trực tiếp nồng độ glutathione.  Glutathione, một thành phần cơ bản trong việc duy trì tình trạng oxy hóa tế bào. Cũng như trong điều hòa phân tử của các phản ứng miễn dịch của người. Tuy nhiên, nội độc tố của H pylori có thể làm giảm sản xuất các kháng thể tự động. Từ đó làm trầm trọng thêm tình trạng teo trong niêm mạc. Đi cùng với teo là quá trình gây ra sự gia tăng tế bào dị sản trên niêm mạc dạ dày. Viêm teo và tăng tế bào dị sản sẽ đi kèm giảm các kháng thể chống vi khuẩn H pylori.
Giannakis và các đồng nghiệp đã chứng minh rằng: Vi khuẩn H pylori có thể thích nghi với các tế bào gốc dạ dày. Nó cũng ảnh hưởng đến sinh học của tế bào thành dạ dày và góp phần vào sự hình thành khối u của dạ dày

Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori (H pylori) thay đổi theo độ tuổi như thế nào?

Nhiễm H pylori có thể mắc phải ở mọi lứa tuổi. Theo một số nghiên cứu dịch tễ học, nhiễm trùng này mắc phải thường xuyên nhất trong thời thơ ấu. Trẻ em và nữ giới có tỷ lệ tái nhiễm cao hơn (5% -8%) so với nam giới trưởng thành.

Trả lời

error: Content is protected !!