Các thuốc kháng sinh điều trị diệt Helicobacter Pylori

Các thuốc kháng sinh điều trị diệt H.Pylori – vi khuẩn gây ra các bệnh về dạ dày là một trong 3 nhóm thuốc có tác dụng diệt H.Pylori hiệu quả.

Hiện nay, thấy ba nhóm thuốc có tác dụng diệt H.Pylori là kháng sinh, nhóm imidazol và  bismuth.

Mặc dù trong invitro có nhiều loại kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn H.Pylori nhưng hiện nay các loại kháng sinh thường dùng là nhóm beta lactamin (amoxicillin), nhóm cyclin (tetracyclin) marcolid (clarithromycin). Imidazol (metronidazol), quinolon (furazolidon) và một số loại khác như rifabutnin…

thuoc khang sinh dieu tri diet H.Pylori 2
Vi khuẩn Helicobacter Pylory là tác nhân gây viêm loét dạ dày

Kháng sinh Amoxicillin – thuốc kháng sinh điều trị diệt H.Pylori

Amoxicillin là amino penicillin thuộc họ β lactamin của penicillin nhóm A, bền vững trong môi trường acid, có phổ tác dụng mạnh hươn benzyl penicillin đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram (-). Cơ chế diệt vi khuẩn của amoxicillin là do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Trong invitro, amoxillin nhạy cảm với phần lớn các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Amoxillin cũng bền vững trong môi trường axit dịch vị, hấp thụ không liên quan đến thức ăn, hấp thụ nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Chống chỉ định của thuốc khi dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm penicillin và bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.

cac thuoc khang sinh dieu tri diet H.pylori

Kháng sinh Clarithromycin – thuốc kháng sinh điều trị diệt H.Pylori

Clarithromycin là một kháng sinh macrolid bán tổng hợp thế hệ mới, có hoạt tính với vi khuẩn Gram (+), Gram (-) có hoạt tính với H.Pylori tại dạ dày. pH thích hợp cho kháng sinh có tác dụng tốt nhất là 7.4; do đó thường dùng kết hợp với thuốc ức chế bơm proton (PPI). Vừa có tác dụng tại chỗ, Clarithromycin còn được hấp thu vào máu tới ruột non rồi lại được đưa đến niêm mạc dạ dày để diệt vi khuẩn H.Pylori.

Là thuốc có tác dụng kìm khuẩn, cơ chế tác dụng là do Clarithromycin thuốc ức chế tổng hợp protid ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Sau khi uống Clarithromycin, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, mức độ hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chống chỉ định của thuốc khi dùng chung với terfenalin, đặc biệt khi loạn nhịp tim, khoảng QT kéo dài, thiếu máu cơ tim, mất cân bằng điện giải, trạng thái mẫn cảm thuốc… Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc như: buồn nôn, nôn, đau bụng, nổi mày đay, mất vị giác…

Kháng sinh Tetracyclin – thuốc kháng sinh điều trị diệt H.Pylori

Cơ chế tác dụng của tetracyclin trên vi khuẩn là do ức chế tổng hợp protein ở phần 50S của ribosom. Là kháng sinh kìm khuẩn, phổ kháng sinh rộng, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram (-) và Gram (+), ái khí, với H.Pylori. Tetracyclin có tác dụng diệt H.Pylori mặc dù tỉ lệ kháng tetracyclin tùy theo vùng địa lý.

Nguyên nhân kháng thuốc được nghiên cứu cho rằng do đột biến ở 3 đoạn nucleotide của gen 16rRNA của vi khuẩn. Ngoài ra, còn một số tác dụng phụ như: rối loạn tiêu hóa, lắng đọng ở men răng làm hỏng men răng, tổn thương gan, gây thoái biến protein.

Vì vi khuẩn H.Pylori rất dễ kháng thuốc nên thường phải kết hợp với nhiều loại thuốc. Chiến lược điều trị hiện nay là kết hợp một loại thuốc ức chế bơm proton (PPI) hoặc bismuth với  từ một đến hai loại thuốc kháng sinh. Vì nếu dùng một loại thuốc kháng sinh thì chỉ diệt trừ được khoảng 20% H.Pylori.

Tong hop cac phuong phap dieu tri benh trao nguoc da day thuc quan 3

Trả lời