Ưu nhược điểm của các phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp

50% dân số thế giới có vi khuẩn Hp trong dạ dày, trong đó chỉ 10 – 15 % chuyển biến thành bệnh dạ dày và chỉ có 1% thực sự tiến triển thành ung thư dạ dày.

  • Nhiễm Hp xảy ra trên 90 – 95% người bệnh có loét tá tràng, trên 70 – 85% người bệnh có loét dạ dày.
  • Nhiễm Hp xảy ra trên 50% người bệnh có chứng khó tiêu không do loét.
  • Nhiễm Hp gây nguy cơ ung thư dạ dày (Khoảng 90% các ca ung thư dạ dày có liên quan đến Hp).

Xét nghiệm vi khuẩn Hp đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình điều trị Hp. Hiện nay có một số phương pháp xét nghiệm Hp phổ biến. Mỗi phương pháp lại có những ưu, nhược điểm riêng.

Cùng tham khảo thông tin chi tiết trong bài viết để có thể lựa chọn được phương pháp phù hợp.

  1. Xét nghiệm vi khuẩn Hp bằng phương pháp Clo – test

Xét nghiệm vi khuẩn Hp bằng phương pháp Clo – test được tiến hành cùng lúc với quá trình nội soi dạ dày. Cụ thể là khi nội soi dạ dày, một số mẫu tế bào niêm mạc dạ dày ở xung quanh các vị trí tổn thương sẽ được lấy ra, đem ngâm với dung dịch Ure có thêm chất chỉ thị màu. Sau khoảng 10 -15 phút sẽ cho kết quả.

Kết quả, nếu thấy dung dịch chuyển màu hồng tím thì có nghĩa là dương tính với vi khuẩn Hp.

Ưu điểm của phương pháp Clo-test là:

  • Kết hợp đồng thời được biện pháp nội soi với xét nghiệm vi khuẩn Hp, tiết kiệm thời gian và tiết kiệm chi phí.
  • Có thể đồng thời đánh giá được các tổn thương trong dạ dày, đồng thời xác định được sự có mặt của vi khuẩn Hp.

Nhược điểm:

  • Không áp dụng được cho những bệnh nhân không nội soi được như người già, trẻ nhỏ, người hẹp thực quản…
  • Không áp dụng được với những người bị rối loạn đông máu.
  • Vi khuẩn Hp thường tập trung thành từng đám, đôi khi việc lấy mẫu sẽ không mang tính đại diện, dẫn tới kết quả âm tính giả.
Phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp Clo test được tiến hành đồng thời trong lúc nội soi
Khi nội soi, các bác sĩ đồng thời sẽ lấy các mảnh nhỏ tế bào để làm xét nghiệm Clo test – tìm vi khuẩn Hp
  1. Xét nghiệm vi khuẩn Hp bằng phương pháp Test hơi thở (Urea Breath Test)

Nguyên tắc tiến hành của phương pháp xét nghiệm vi khuẩn Hp thông qua test hơi thở đó là: Vi khuẩn Hp có khả năng tiết men Urease là một men phân hủy Ure tạo thành CO2 và NH3. Khí CO2 sinh ra khuếch tán vào máu rồi được đưa về phổi và được đào thải ra ngoài theo đường hô hấp.

Dựa vào nguyên tắc trên, người bệnh được cho uống Ure có chứa Carbon đánh dấu (C13 hoặc C14). Phát hiện sự có mặt của C13/ C14 trong hơi thở cho biết sự có mặt của vi khuẩn Hp.

Cụ thể, bệnh nhân sẽ được yêu cầu thở vào một túi/ thẻ. Sau đó, uống thuốc có chứa C đánh dấu, thở lại vào một túi/ thẻ khác. 2 mẫu thở sẽ được đem đi phân tích quang phổ kế.

Ưu điểm của phương pháp Test hơi thở xác định vi khuẩn Hp:

  • Là phương pháp không xâm lấn, không gây bất kì đau đớn, khó chịu cho người bệnh khi thực hiện.
  • Phương pháp dễ tiến hành, độ nhạy và độ chính xác cao.
  • Thời gian thực hiện nhanh, thông thường sau khoảng 30 phút có thể cho kết quả
  • Phù hợp với cả những người bệnh không thực hiện được nội soi.

Nhược điểm:

  • Chỉ có tác dụng phát hiện sự có mặt của vi khuẩn Hp, không có giá trị chẩn đoán những tổn thương trong dạ dày.
  • Đồng vị phóng xạ tuy ở mức phóng xạ rất thấp nhưng có thể ảnh hưởng đến cơ thể trẻ nhỏ. Hiện nay sử dụng đồng vị C13 sẽ an toàn hơn so với đồng vị C13

Phương pháp này thường được áp dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị vi khuẩn Hp.

  1. Xét nghiệm máu tìm vi khuẩn Hp

Khi cơ thể có vi khuẩn Hp thì sẽ sinh kháng thể kháng vi khuẩn Hp. Xét nghiệm máu có thể giúp tìm ra kháng thể của vi khuẩn Hp. Tuy nhiên, kháng thể Hp trong máu giảm rất chậm và có thể tồn tại rất lâu trong cơ thể. Vì vậy, nếu xét nghiệm máu có thấy kháng thể thì chỉ có thể khẳng định người bệnh đã từng nhiễm vi khuẩn Hp chứ không mang ý nghĩa đánh giá hiện tại người bệnh còn hay đã hết vi khuẩn Hp.

Phương pháp này thường chỉ được áp dụng tại các cơ sở y tế thiếu trang thiết bị để thực hiện các phương pháp khác.

  1. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn Hp

Trong mẫu phân sẽ chứa các kháng nguyên giúp nhận biết sự có mặt của vi khuẩn Hp. Phương pháp này còn được áp dụng để làm kháng sinh đồ, tìm kháng sinh để điều trị vi khuẩn Hp.

Ưu điểm của phương pháp:

  • Không gây đau đớn.
  • Độ chính xác cao.
  • Chi phí hợp lý

Nhược điểm:

  • Khó khăn nhất định trong việc lấy mẫu và bảo quản mẫu
  • Thời gian cho kết quả kéo dài, dẫn đến bất tiện trong việc chẩn đoán.

Đối phó kháng kháng sinh của vi khuẩn Hp bằng phương pháp tự nhiên 

Trả lời

error: Content is protected !!