Chứng khó nuốt – nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Chứng khó nuốt là gì (chứng khó nuốt)?

Khó nuốt có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm

Khó nuốt hay chứng khó nuốt, là dấu hiệu cảnh báo rằng trong thực quản hay cổ họng của bạn đang có vấn đề. Chứng khó nuốt có thể xảy ra với bất kỳ ai, nhưng nó thường phổ biến ở người lớn tuổi, trẻ sơ sinh và những người có thương tổn thần kinh.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thực quản hay cổ họng. Khó nuốt có thể chỉ là một vấn đề không nghiêm trọng, nhưng đối với một số trường hợp thì đó là dẫu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng đang diễn ra trong cơ thể. Nếu bạn gặp tình trạng khó khăn khi nuốt hơn 2 lần/ tuần thì bạn nên đi khám để xác định chính xác vấn đề mình đang gặp phải.

Nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt

Chức năng thông thường của các cơ thực quản và cổ họng là co bóp để chuyển thức ăn và chất lỏng từ miệng đến dạ dày. Khi thức ăn và chất lỏng khó đi xuống dạ dày – thì có thể do 2 nguyên nhân chính.

1- Rối loạn chức năng các cơ và dây thần kinh giúp di chuyển thức ăn qua cổ họng và thực quản. Điều này có thể xảy ra nếu bạn có:

• Bị đột quỵ hoặc chấn thương não hoặc tủy sống.
• Bệnh lý thần kinh, chẳng hạn như hội chứng sau bại liệt, đa xơ cứng, loạn dưỡng cơ hoặc bệnh Parkinson.
• Bệnh lý miễn dịch gây ra sưng (hoặc viêm) và yếu, chẳng hạn như viêm đa cơ.
• Co thắt thực quản. Điều này có nghĩa là các cơ của thực quản đột nhiên co bóp. Đôi khi điều này có thể ngăn thức ăn đến dạ dày.
• Xơ cứng bì. Trong tình trạng này, các mô của thực quản trở nên cứng và hẹp. Xơ cứng bì cũng có thể làm cho cơ thực quản dưới yếu đi, điều này có thể khiến thức ăn và axit dạ dày quay trở lại vào cổ họng và miệng của bạn

2- Cảm giác vướng nghẹn ở thực quản. Điều này có thể xảy ra khi người bệnh có:

• Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Khi axit dạ dày thường xuyên di chuyển lên thực quản của bạn, nó có thể gây loét ở thực quản, sau đó có thể gây ra sẹo. Những vết sẹo trong thực quản là nguyên nhân gây hẹp thực quản và làm nặng thêm tình trạng vướng nghẹn, khó nuốt.
• Viêm thực quản. Có một số nguyên nhân gây ra tình trạng viêm thực quản:
– Trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm khuẩn hoặc bị mắc két thuốc trong thực quản.
– Do phản ứng dị ứng với thực phẩm hoặc với dị vật trong không khí.
• Viêm thực quả tăng eosin (EE_Eosinophilic Esophagitis): là một tình trạng viêm trong đó thành của thực quản bị thâm nhiễm một lượng lớn bạch cầu eosin, được công nhận đầu tiên vào năm 1978. Người bệnh mặc bệnh này thường có các túi nhỏ được hình thành trong thành thực quản hoặc cổ họng.
• Khối u thực quản. Những tăng trưởng trong thực quản có thể là ung thư hoặc không phải là ung thư.
• Khối u bên ngoài thực quản, chẳng hạn như các hạch bạch huyết, khối u hoặc xương kích thích trên đốt sống ấn vào thực quản của bạn.
• Khô miệng: có thể làm cho chứng khó nuốt trở nên tồi tệ hơn. Điều này là do người bệnh có thể không có đủ nước bọt để giúp di chuyển thức ăn ra khỏi miệng và qua thực quản. Khô miệng có thể do thuốc hoặc vấn đề sức khỏe khác.

Các triệu chứng của khó nuốt như thế nào?

Chứng khó nuốt có thể đến và đi, nhẹ hoặc nặng hoặc nặng hơn theo thời gian. Nếu bị chứng khó nuốt, người bệnh có thể:
• Gặp vấn đề về nuốt ngay khi thực phẩm hoặc chất lỏng đi vào cổ họng.
• Nghẹn, sặc hoặc ho khi bạn nuốt.
• Cảm thấy có thức ăn hoặc chất lỏng chảy ngược qua cổ họng, miệng hoặc mũi sau khi nuốt.
• Cảm thấy như thức ăn hoặc chất lỏng bị kẹt ở một phần cổ họng hoặc ngực.
• Bị đau khi nuốt.
• Bị đau hoặc áp lực ở ngực hoặc ợ nóng.
• Giảm thể trọng.

Biểu hiện thường gặp của khó nuốt

Phương pháp chẩn đoán chứng khó nuốt?

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về các triệu chứng đối với người bệnh để rà soát. Ngoài ra, bác sĩ có thể kiểm tra phản xạ của cơ thực quản và phản xạ nói của người bệnh. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được chỉ định khám chuyên khoa và làm một số xét nghiệm sau đây:
• Khám tai, mũi, họng
• Khám tiêu hóa
• Khám về hệ thần kinh
• X-quang. Chúng cung cấp hình ảnh của cổ hoặc ngực của bạn.
• Nuốt barium. Trước khi chụp X-quang, người bệnh sẽ được cho uống một loại chất lỏng có tên là barium. Barium bao phủ bên trong thực quản của bạn để nó hiển thị tốt hơn trên X-quang.
• Nội soi thanh quản. Thử nghiệm này quan sát phía sau cổ họng của người bệnh, sử dụng gương hoặc phạm vi sợi quang.
• Nội soi thực quản hoặc nội soi đường tiêu hóa trên.
• Đo áp lực khi nuốt. Trong thử nghiệm này, một ống nhỏ được đặt xuống thực quản. Ống được gắn vào một máy tính đo áp lực trong thực quản của người bênh khi bạn nuốt.
• Theo dõi pH, kiểm tra mức độ thường xuyên axit từ dạ dày vào thực quản và thời gian tồn tại ở đó

Chứng khó nuốt được điều trị như thế nào?

Điều trị chứng khó nuốt phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng khó nuốt của người bệnh. Điều trị chứng khó nuốt bao gồm:
• Bài tập cho cơ nuốt. Nếu người bệnh gặp vấn đề với não, dây thần kinh hoặc cơ, người bênh có thể cần thực hiện các bài tập để rèn luyện cơ bắp hoạt động cùng nhau. Người bệnh cũng có thể cần học cách định vị cơ thể hoặc cách đưa thức ăn vào miệng để có thể nuốt tốt hơn.
• Thay đổi thực phẩm. Bác sĩ có thể khuyên người bệnh ăn một số loại thực phẩm và chất lỏng để dễ nuốt hơn.
• Làm giãn thực quản. Trong điều trị này, một thiết bị được đặt xuống thực quản để cẩn thận mở rộng bất kỳ khu vực hẹp nào của thực quản. Người bệnh có thể cần phải điều trị nhiều lần.
• Nội soi. Trong một số trường hợp, biện pháp nội soi có thể được sử dụng để loại bỏ một vật bị mắc kẹt trong thực quản của người bệnh.
•Phẫu thuật. Bác sĩ có thể sử dụng biện pháp phẫu thuật để loại di vật hoặc vật tắc ở thực quản. Phẫu thuật đôi khi cũng được sử dụng ở những người có vấn đề ảnh hưởng đến cơ thực quản dưới (achalasia).
• Thuốc. Nếu người bệnh bị chứng khó nuốt liên quan đến trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng hoặc viêm thực quản, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giúp ngăn ngừa axit dạ dày xâm nhập vào thực quản của bạn. Nhiễm trùng trong thực quản thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
Trong những trường hợp hiếm hoi, một người mắc chứng khó nuốt nghiêm trọng có thể cần một ống cho ăn vì người đó không thể có đủ thức ăn và chất lỏng

Tham khảo cách phân biệt ợ hơi sinh lý và ợ hơi bệnh lý tại đây

Trả lời

error: Content is protected !!